Chuyên phân phối thiết bị an toàn điện - Dụng cụ thi công
Trong ngành điện lực và viễn thông
Hotline:

Thảm cao su cách điện Vicadi 35Kv kích thước 1mx1m

HƯNG THỊNH PHÁT là đơn vị cung ứng thảm cao su cách thức điện cho các bạn . Sự an toàn giảm thiểu khỏi sốc điện là cấp thiết cho công nhân cho dù họ đang tham gia trong phát điện, truyền vận chuyển, cung cấp hoặc dùng nó.


Thảm cao su phương pháp điện là giải pháp an toàn cho người lao động khỏi điện giật lúc làm cho việc trong hoặc tiếp giáp với môi trường như:

Những ứng dụng:

Vận hành điện cao thế

Trạm biến thế

Phòng đặt máy biến thế

Phòng thí nghiệm điện

Gần thanh dẫn

Gần tủ điều khiển ..

thảm cao su cách điện


 

Những tính năng:

Đa số những sản phẩm thể nghiệm trung tâm đo lường công nghệ một (Qtest1)

Sản phẩm thích hợp với tiêu chuẩn : TCVN 5589 – 1991

Điện áp kiểm tra : 35 KV

thời gian kiểm tra : 1 phút

Độ dò đạt : ≤ 20mA

Chống cháy

Chống trượt / Flooring

Chịu được axit, kiềm và biến áp dầu

Chống nước, chống trượt

Không có của bất kỳ phái sinh kim loại

Thích hợp cho cả 2 A.C. &Amp; D.C lắp đặt điện

Cài đặt tiện lợi, có thể được dán

Mài mòn phải chăng

Độ dày: 6-8 mm

Mầu sắc: Nâu đỏ

Kích thước: 1.000 x 600; một.000 x 1.000; một.000 x hai.000 hoặc cung cấp kích thước theo buộc phải

Xem thêm:
Găng tay cách điện 22 kv

thảm cao su cách điện

Tiêu chuẩn của thảm cao su cách điện

TCVN 5589 - 1991 do Viện năng lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng buộc phải và được Uỷ ban khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 833/QĐ ngày 12 tháng 12 năm 1991.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chiếc thảm cách điện bằng cao su tiêu dùng khiến cho phương tiện kiểm soát an ninh bổ sung, nhằm nâng cao cường khả năng an toàn điện cho người trong thử nghiệm, vận hành vật dụng điện.

1. Đề nghị công nghệ.

1. 1. Thảm phải được chế tác để tiêu dùng thường nhật trong điều kiện khí hậu của môi trường theo TCVN 1443 - 73.

- Nhiệt đọ tới 40oC

- Độ ẩm tương đối tới 98% ở nhiệt độ 25oC

- Độ cao so mang mặt biển không lớn hơn 1000m.

1.2. Thảm được chế tác theo những kích thước sau.

- Chiều dài trong khoảng 500mm đến 8000mm.

- Chiều rộng từ 500mm tới 1200mm.

- Chiều dày (6±1)mm.

1.3. Thảm mang bề mặt nhám có những rãnh răng cưa sở hữu độ sâu trong khoảng 1mm đến 3mm.

1.4. Thảm có thể mang màu sắc bất kỳ nhưng phải đồng màu trên 1 tấm thảm.

1.5. Mặt trên củ thảm không được với vết nứt, tạp chất, lỗ thủng cũng như vết lõm sâu quá 1mm, trục đường kính quá 1mm mang số lượng quá 6 điểm trên một mét chiều dài, cho phép có trục đường răng cưa và hoa văn.

1.6. Bề mặt dưới của thảm ko có vết lõm sâu quá 1,5mm, dài quá 35mm, rộng quá 20mm; không với bọt khí cao quá một,5mm con đường kính quá 5mm. Tổng số vết lõm và bọt khí không quá 6 điểm trên một chiều dài.

1.7. Thảm phải chịu được điện áp thử xoay chiều 20kV tần số công nghiệp chỉ mất khoảng 1phút.

1.8. Dòng điện rò cho phép giữa những điện cực thể nghiệm ko to hơn 1mA trên 1000V điện áp thử.

1.9 Thảm uốn cong 180o theo 2 hường vuông góc không được có vết nứt.

1.10 Thảm phải chịu được thể nghiệm độ lão hoá trong 168h ở nhiệt 70oC. Sau khi thử những chỉ tiêu cơ lý ko thấp hơn 75% giá tri trước khi thử lão hoá.

2. Cách thử

1.1. Kích thước của thảm được kiểm tra bằng phương tiện có sai số ko quá 1mm,

2.2. Độ sâu vân răng cưa và kích thước những lỗ sai hỏng được đo bằng phương tiện mang sai số ko quá 0,2mm.

2.3. Hình trạng màu sắc của thảm được rà soát bằng mắt.

2.4. Các tiêu chí cơ lý được rà soát theo TCVN 1592 - 87.

2.5. Mục tiêu độ bền điện của thảm được rà soát theo TCVN 2329 - 78 và TCVN 2330 - 78. Trong mạch đo mắc tiếp nối đồng hồ miliampemet. Phần điện cực đo được thực hiện như sau: thảm được kéo giữa 2 trục kim khí sở hữu đường kính (200±25)mm được tiêu dùng khiến cho 2 điện cực. Điện cực này được chế tạo từ thép ko rỉ hay thép mạ Ni, Cr . . .

Trục dưới được nối với một cực của máy biến áp và nối đất quay có vận tốc 3cm/s. Trục trên quay tự do được tiếp nối có đồng hồ miliampemet và mắc với một cực kia của máy biến áp. Chiều dài của trục trên là 400mm lúc thử thảm với chiều rộng 500mm và 1100mm với thảm 1200mm. Tải trọng của điện cực trên bằng 5kGvới trục dài 400mm và 7,5 sở hữu trục dài 1100mm. Trọng tải phải phân bổ đều trên đa số trục.

2.6. Thảm uốn cong 180o về hai hướng vông góc sở hữu thanh kẹp kim loại với đường kính bằng 4 lần chiều dày thảm. Thời gian uốn là 5 phút vẫn đảm bảo ko sở hữu vết nứt.

2.7. Thử lão hoá theo theo TCVN 5586-1991.

3. Ghi nhãn, bao gói và bảo quản

3.1. Trên mỗi thảm, ở mặt sau, cạnh góc thảm cách thức mép thảm 10cm, nhãn của thảm được thực hành bằng phương pháp đóng dấu đỏ hoặc in dấu nổi.

Trên nhãn ghi rõ:

a) Tên sản phẩm và ký hiệu;

b) Hạ tầng chế tạo;

c) Điện áp thử;

d) Quy cách;

đ) Kí hiệu tiêu chuẩn;

3.2. Thảm có thể quấn thành một cuộn hoặc xếp tấm vào áo quan gỗ, con đường kính lõi quấn ko nhỏ hơn 100mm. Trọng lượng mỗi cỗ ván ko quá 50kg. Để tiện dụng cho tải cho phép trọng lượng đến 90kg đối mang thảm kích thước lớn.

3.3. Mỗi thùng hoặc mỗi quận phải gắn phiếu ghi rõ:

a) Tên sản phẩm và ký hiệu;

b) hạ tầng chế tạo;

c) Qui cách;

d) Số lượng;

đ) Ký hiệu tiêu chuẩn.

3.4. Thảm cần được bảo quản trong môi trường kho ráo thoáng mát, cách xa các vật cách thức nhiệt, ko có tác động của dung môi mang hại như xăng, dầu, axit . . .
 

 

ĐÈN CẢNH BÁO.

Hotline
Hotline:
0986.918.779